LPI là một công cụ đo điểm chuẩn tương tác được tạo ra để giúp các quốc gia xác định những thách thức và cơ hội mà họ phải đối mặt trong hoạt động hậu cần thương mại và những gì họ có thể làm để cải thiện hiệu quả hoạt động của mình. 

Chỉ số LPI (Logistics Performance Index ) là gì

LPI là từ viết tắt của Logistics Performance Index (Chỉ số Hiệu quả Logistics) hay còn được gọi là Chỉ số Năng lực quốc gia về Logistics. Đây là một chỉ số do Ngân hàng Thế giới đưa ra để xếp hạng hiệu quả, năng lực hoạt động logistics của các quốc gia. 

Chỉ số Hiệu suất Logistics được Ngân hàng Thế giới báo cáo hai năm một lần. LPI dựa trên một cuộc khảo sát toàn cầu về các bên liên quan trên cơ sở cung cấp phản hồi về tính “thân thiện” trong lĩnh vực hậu cần của các quốc gia mà họ hoạt động và những quốc gia mà họ giao dịch. Họ kết hợp kiến ​​thức chuyên sâu về các quốc gia mà họ hoạt động với các đánh giá định tính được thông báo về các quốc gia khác nơi họ giao dịch và có kinh nghiệm về môi trường hậu cần toàn cầu.

Mặc dù chỉ là chỉ số do một tổ chức đưa ra, nhưng cho đến nay LPI của Ngân hàng Thế giới được đông đảo các nước thừa nhận như một chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của ngành dịch vụ logistics mỗi nước. LPI đã được các nhà hoạch định chính sách, các chuyên gia thương mại, các nhà nghiên cứu sử dụng trong việc đánh giá và so sánh sự phát triển logistics. Qua đó, LPI cho phép các chính phủ, các doanh nghiệp và các bên có liên quan đánh giá lợi thế cạnh tranh tạo ra từ hoạt động logistics và có biện pháp để cải thiện logistics – mạch máu của kinh tế toàn cầu.

Các tiêu chí đánh giá của LPI

Chỉ số LPI được chia thành 2 nhóm chính là LPI quốc tế và LPI trong nước vì logistics được hiểu là một mạng lưới các dịch vụ hỗ trợ việc chuyển dịch hàng hóa, thương mại qua biên giới. 

Chỉ số LPI toàn cầu năm 2018
Chỉ số LPI toàn cầu năm 2018

Chỉ số LPI quốc tế

Hiệu quả hoạt động logistics (LPI) là điểm trung bình có trọng số của quốc gia trên sáu khía cạnh chính: 

  1. Hiệu quả của quá trình thông quan (ví dụ: tốc độ, tính đơn giản và khả năng dự đoán của các thủ tục) của các cơ quan kiểm soát biên giới, bao gồm cả hải quan.
  2. Chất lượng của cơ sở hạ tầng liên quan đến thương mại và vận tải (ví dụ: cảng, đường sắt, đường bộ, công nghệ thông tin);
  3. Dễ dàng sắp xếp các lô hàng có giá cả cạnh tranh;
  4. Năng lực và chất lượng của các dịch vụ hậu cần (ví dụ: điều hành vận tải, môi giới hải quan);
  5. Khả năng theo dõi và truy tìm các lô hàng;
  6. Sự kịp thời của các chuyến hàng trong việc đến đích trong thời gian giao hàng đã định hoặc dự kiến.

Trong đó:

  • Hạ tầng: Chất lượng của cơ sở hạ tầng liên quan đến thương mại và vận tải (cơ sở hạ tầng về cảng biển, sân bay, đường sắt, đường bộ, đường biển, hàng không, phương tiện chuyển tải, kho bãi, hạ tầng công nghệ thông tin và các dịch vụ IT);
  • Giao hàng: Mức độ dễ dàng khi thu xếp vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu với giá cả cạnh tranh, liên quan đến các chi phí như phí đại lý, phí cảng, phí cầu đường, phí lưu kho bãi…;
  • Năng lực: Năng lực và chất lượng của các nhà cung cấp dịch vụ logistics, ví dụ các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển và vận tải đa phương thức ; doanh nghiệp kho bãi và phân phối; đại lý giao nhận; cơ quan hải quan; cơ quan kiểm tra chuyên ngành; cơ quan kiểm dịch; đại lý hải quan; các hiệp hội liên quan đến thương mại và vận tải; người giao và người nhận hàng;
  • Truy xuất: Khả năng theo dõi và truy xuất các lô hàng;
  • Thời gian: Sự đúng lịch của các lô hàng khi tới đích so với thời hạn đã định: các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu làm thủ tục thông quan và giao đúng thời hạn.
  • Thông quan: Hiệu quả của các cơ quan kiểm soát tại biên giới, ví dụ như tốc độ, tính đơn giản, và khả năng dự đoán trước của các thủ tục khi thông quan.

Các tiêu chí trên được lựa chọn dựa trên những nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm và trên kinh nghiệm thực tiễn của các chuyên gia trong lĩnh vực logistics, bao gồm các công ty logistics lớn trên thế giới. Sáu tiêu chí của LPI quốc tế có thể được phân làm 02 nhóm chính

Đầu vào chính của chuỗi cung ứng: các tiêu chí liên quan đến cơ chế, chính sách (Thông quan, Hạ tầng và Năng lực dịch vụ)

Đầu ra của chuỗi cung ứng : các chỉ số về Thời gian, Chi phí và Mức độ tin cậy (tương ứng với các tiêu chí Thời gian, Giao hàng và Truy xuất)

LPI sử dụng kỹ thuật thống kê chuẩn để tổng hợp tất cả dữ liệu của các tiểu chỉ số thành phần vào một chỉ số duy nhất (phương pháp cụ thể sẽ được giới thiệu ở phần sau của tài liệu). Chỉ số này sẽ được sử dụng để so sánh giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ và giữa các nhóm nước có thu nhập khác nhau.

LPI trong nước

Đối với LPI trong nước, Ngân hàng Thế giới không xếp hạng mà chỉ đưa ra dữ liệu thống kê đối với 4 tiêu chí, bao gồm :

  • Hạ tầng: Chất lượng của cơ sở hạ tầng liên quan đến thương mại và vận tải (cơ sở hạ tầng về cầu cảng, sân bay, đường sắt, đường bộ, đường biển, hàng không, phương tiện chuyển tải, lưu kho, lưu bãi, hạ tầng công nghệ thông tin và các dịch vụ IT);
  • Dịch vụ: Năng lực, mức độ phát triển của dịch vụ logistics;
  • Thủ tục và thời gian làm thủ tục tại biên giới: Thủ tục hải quan và kiểm tra chuyên ngành;
  • Độ tin cậy của chuỗi cung ứng: Khả năng đáp ứng của các nhà cung cấp dịch vụ logistics trong nước

Chỉ số LPI ở Việt Nam

LPI Việt Nam qua các năm
LPI Việt Nam qua các năm

Cho đến nay đã có 6 lần xếp hạng LPI trong các năm 2007, 2010, 2012, 2014, 2016 và 2018. Chỉ số LPI bình quân của Việt Nam qua 4 lần xếp hạng gần nhất đứng thứ 45 thế giới.

Năm 2018, 5 nước có chỉ số LPI cao nhất là Đức, Thụy Điển, Bỉ, Áo và Nhật Bản. Việt Nam xếp thứ 39/160 nước tham gia khảo sát, tăng 25 bậc so với năm 2016 (64/160). Trong ASEAN, Việt Nam đứng sau hai nước là Singapore (thứ 7) và Thái Lan (thứ 32). Một số nước khác đáng quan tâm là Hoa Kỳ (thứ 14), Australia (thứ 18), Hàn Quốc (thứ 25), Trung Quốc (thứ 26), Malaysia (thứ 41), Ấn Độ (thứ 44), Indonesia (thứ 46), Nga (thứ 75).

Trong ASEAN, Việt Nam đứng sau hai nước là Singapore (thứ 7) và Thái Lan (thứ 32). Một số nước khác đáng quan tâm là Hoa Kỳ (thứ 14), Australia (thứ 18), Hàn Quốc (thứ 25), Trung Quốc (thứ 26), Malaysia (thứ 41), Ấn Độ (thứ 44), Indonesia (thứ 46), Nga (thứ 75).

THAM KHẢO

Logistics Performance Index: Home